Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án Đại số 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Hoa
Ngày gửi: 22h:58' 21-08-2017
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 1332
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Hoa
Ngày gửi: 22h:58' 21-08-2017
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 1332
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(BC. = ABAC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
2. Kỹ năng:
Thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử và không quá 2 biến.
3. Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp, thuyết trình.
Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh họa, SGK, giáo án, thước thẳng.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài mới.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra trong các hoạt động.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở lớp 7 chúng ta đã được học về các đơn thức, đa thức và phép cộng trừ đơn thức, đa thức. Ở chương I của lớp 8, chúng ta sẽ tìm hiểu về phép nhân và chia các đơn thức và đa thức.
b/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
17 Phút
18 Phút
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc.
GV: Yêu cầu HS làm ?1. Mỗi em hãy tìm 1 đơn thức và 1 đa thức:
Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
Cộng các tích tìm được
HS: Thực hiện.
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau và kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4.
HS: Kiểm tra chéo lẫn nhau.
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
HS: Phát biểu.
GV: cho HS nhắc lại và ta có tổng quát như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: cho HS nêu lại qui tắc và ghi bảng.
Hoạt động 2: Áp dụng.
GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4. Gợi ý, hướng dẫn HS những chỗ khó.
HS: Xem VD trong SGK.
GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày. Hướng dẫn HS những chỗ khó.
HS: Thực hiện.
GV: Cho HS làm ?3.
GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
GV: Cho HS báo cáo kết quả.
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
1. Quy tắc.
?1
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.
= 15x3 - 6x2 + 24x
Qui tắc:
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức, ta có:
A(B + C. = AB + AC
2. Áp dụng.
Ví dụ: Làm tính nhân:
(-2x3).(x2 + 5x - )
Giải
Ta có: (-2x3).(x2+5x -) =
= (-2x3).x2 + (-2x3).5x+(-2x3).(-)
= -2x5 - 10x4 + x3.
?2 Làm tính nhân:
=6xy3.3x3y+6xy3.+6xy3.xy = 18x4y4 -3x3y3 + x2y4
?3
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
4. Củng cố: (4 Phút)
GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức &
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(BC. = ABAC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
2. Kỹ năng:
Thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử và không quá 2 biến.
3. Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp, thuyết trình.
Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS.
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh họa, SGK, giáo án, thước thẳng.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài mới.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Kiểm tra trong các hoạt động.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở lớp 7 chúng ta đã được học về các đơn thức, đa thức và phép cộng trừ đơn thức, đa thức. Ở chương I của lớp 8, chúng ta sẽ tìm hiểu về phép nhân và chia các đơn thức và đa thức.
b/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
17 Phút
18 Phút
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc.
GV: Yêu cầu HS làm ?1. Mỗi em hãy tìm 1 đơn thức và 1 đa thức:
Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
Cộng các tích tìm được
HS: Thực hiện.
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau và kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4.
HS: Kiểm tra chéo lẫn nhau.
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
HS: Phát biểu.
GV: cho HS nhắc lại và ta có tổng quát như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: cho HS nêu lại qui tắc và ghi bảng.
Hoạt động 2: Áp dụng.
GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4. Gợi ý, hướng dẫn HS những chỗ khó.
HS: Xem VD trong SGK.
GV: Yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày. Hướng dẫn HS những chỗ khó.
HS: Thực hiện.
GV: Cho HS làm ?3.
GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
GV: Cho HS báo cáo kết quả.
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
1. Quy tắc.
?1
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.
= 15x3 - 6x2 + 24x
Qui tắc:
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức, ta có:
A(B + C. = AB + AC
2. Áp dụng.
Ví dụ: Làm tính nhân:
(-2x3).(x2 + 5x - )
Giải
Ta có: (-2x3).(x2+5x -) =
= (-2x3).x2 + (-2x3).5x+(-2x3).(-)
= -2x5 - 10x4 + x3.
?2 Làm tính nhân:
=6xy3.3x3y+6xy3.+6xy3.xy = 18x4y4 -3x3y3 + x2y4
?3
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
4. Củng cố: (4 Phút)
GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức &
 






ý kiến trực tuyến